|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 837/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC, KẾ HOẠCH LẬP CÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUY HOẠCH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2021÷2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
Văn bản hợp nhất Luật Quy hoạch đô thị số 16/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội;
Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội.
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020);
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quy hoạch;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội;
Chương trình số 05-CTr/TU ngày 17/3/2021 về đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Chương trình số 03-CTr/TU ngày 17/3/2021 về chỉnh trang đô thị, phát triển đô thị và kinh tế đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
Văn bản đề xuất của các quận, huyện, thị xã và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội về việc lập các đồ án quy hoạch giai đoạn 2021÷2025.
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Văn bản số 709/QHKT-KHTH ngày 21/02/2022 về việc hoàn chỉnh và đề nghị phê duyệt danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021÷2025 trên địa bàn Thành phố; Chi tiết tại phụ lục kèm theo quyết định này.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc thực hiện
1. Mục đích
Xây dựng danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021÷2025 trên địa bàn Thành phố gắn liền với bố trí nguồn vốn để tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư công.
Tiếp tục cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thông qua xây dựng danh mục các đồ án quy hoạch để phủ kín quy hoạch theo thứ tự, tầng bậc tại các khu vực ổn định. Từ đó xác định các đồ án trọng tâm, phù hợp thực hiện năm 2021-2022 phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền các cấp và đầu tư xây dựng nhằm mục tiêu hoàn thành đồng bộ và phủ kín 100% quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt.
Hoàn thiện công cụ quản lý quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phục vụ yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, thúc đẩy kinh tế xã hội của địa phương cũng như của Thủ đô Hà Nội theo đúng định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Phân công trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch cho từng đơn vị gắn với trách nhiệm bố trí nguồn vốn cho chính quyền các cấp, tuân thủ quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố.
Thúc đẩy kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn phòng quản lý đô thị thuộc UBND cấp huyện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực quản lý quy hoạch kiến trúc và đầu tư xây dựng của Thành phố.
2. Yêu cầu
Các loại hình quy hoạch, quy chế trong kế hoạch phải phù hợp với trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Kiến trúc. Phù hợp với yêu cầu quản lý quy hoạch kiến trúc của Thành phố.
Tăng cường tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc theo tầng bậc, phù hợp với yêu cầu, quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Luật xây dựng, Luật Kiến trúc, các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan.
Đảm bảo không chồng lấn ranh giới, trùng lặp khối lượng các đồ án đề xuất với các đồ án được giao từ năm 2020 trở về trước; nâng cao tính khả thi, tiết kiệm kinh phí, phát huy hiệu quả của đồ án sau khi phê duyệt. Các đồ án cùng tỷ lệ, cấp độ, đang trong giai đoạn nghiên cứu hoặc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phải được cập nhật, lồng ghép, tính toán để giảm trừ chi phí theo quy định, phù hợp với thực tiễn.
Thống nhất nguồn vốn lập quy hoạch gắn với trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch. Không sử dụng vốn ngân sách cho các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
Trong bối cảnh hiện nay, điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đang được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức lập (theo chủ trương được Chính phủ chấp thuận và các kế hoạch, quyết định của UBND Thành phố) song song với việc tiếp tục triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ- TTg ngày 26/7/2011 ở các đô thị vệ tinh và một số quy hoạch phân khu nội đô, do đó kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021÷2025 trên địa bàn Thành phố cần được nghiên cứu, tổ chức lập tại các khu vực ổn định, khả năng ít bị tác động bởi điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung Thủ đô để đảm bảo việc hoàn thành phê duyệt các quy hoạch cũng như phát huy hiệu quả trong thực tiễn sau khi quy hoạch được duyệt (nội dung này đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc yêu cầu các UBND các quận, huyện, thị xã trong quá trình đề xuất, xây dựng danh mục).
3. Nguyên tắc thực hiện:
Do tính chất đặc thù của công tác quy hoạch, báo cáo đề xuất của các đơn vị cũng như trong điều kiện các quy định có liên quan còn đang được cấp thẩm quyền hoàn chỉnh, chưa được ban hành đầy đủ, do đó trong quá trình thực hiện, đối với các đồ án có trong danh mục mà đủ điều kiện xác định sự phù hợp, tuân thủ các quy định hiện hành về: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, sự cần thiết, phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy mô, nguồn vốn lập quy hoạch thì các đơn vị được giao tiến hành tổ chức thực hiện (các nội dung có thay đổi nhỏ thì báo cáo cấp thẩm quyền trong giai đoạn trình duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch); các đồ án xét thấy chưa đáp ứng được yêu cầu nêu trên thì các đơn vị được giao lập có trách nhiệm đề xuất, báo cáo, gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định việc tổ chức thực hiện hoặc điều chỉnh loại bỏ khỏi kế hoạch này.
Các đồ án khác phát sinh ngoài danh mục, kế hoạch do nhu cầu quản lý quy hoạch kiến trúc thực tế của từng, đơn vị địa phương sẽ được Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, bổ sung.
Về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng đối với các tuyến đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Thông tư 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng: Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành, UBND các quận, huyện lập kế hoạch cắm mốc các tuyến đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật báo cáo UBND Thành phố phê duyệt theo quy định (không bao gồm các công trình sẽ được đầu tư xây dựng theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố).
Các đơn vị được giao thực hiện các quy hoạch, thiết kế đô thị... từ năm 2020 trở về trước phải tập trung hoàn thành dứt điểm, trình cấp thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch được giao. Việc xem xét tổ chức lập các quy hoạch trong kế hoạch này phải được xem xét khả năng thực hiện của đơn vị được giao tổ chức lập.
Sau khi Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được phê duyệt, căn cứ chỉ đạo của cấp thẩm quyền, quy định của pháp luật hiện hành, Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ nghiên cứu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xem xét ban hành kế hoạch riêng để tổ chức lập các quy hoạch cấp dưới, cụ thể hóa quy hoạch chung được duyệt.
4. Nội dung danh mục kế hoạch thực hiện
Trên cơ sở mục đích, yêu cầu, định hưởng chung nêu trên; căn cứ danh mục các đồ án thực hiện giai đoạn 2021÷2025 do UBND các quận, huyện, thị xã, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội đề xuất được Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì tổng hợp, danh mục kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021÷2025 gồm 236 đồ án, nhóm đồ án, cụ thể như sau:
(1). Quy hoạch chung đô thị (01 đồ án).
(2). Quy hoạch phân khu đô thị (04 đồ án).
(3). Quy hoạch chi tiết đô thị (146 đồ án, nhóm đồ án).
(4). Thiết kế đô thị riêng (34 đồ án, nhóm đồ án).
(5). Quy hoạch xây dựng vùng huyện (14 đồ án).
(6). Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng (18 đồ án, nhóm đồ án).
(7). Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng (10 đồ án, nhóm đồ án).
(8). Quy hoạch nông thôn (gồm 2 nhóm đồ án: Quy hoạch chung xây dựng xã; QHCT trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn: Thực hiện theo yêu cầu quản lý thực tiễn của các địa phương).
(9). Quy chế quản lý kiến trúc, danh mục công trình kiến trúc có giá trị (02 nhóm công việc, thực hiện theo kế hoạch riêng).
(10). Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (05 đồ án, nhóm đồ án).
(Chi tiết danh mục, đơn vị thực hiện, tiến độ dự kiến... kèm theo tại Phụ lục).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố phân công đồng chí Dương Đức Tuấn, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Quy hoạch - kiến trúc:
Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Quy hoạch Kiến trúc là cơ quan thường trực, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kế hoạch này.
Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện sau khi kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch; kiến nghị, đề xuất UBND Thành phố. Tổng hợp, tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, báo cáo quận ủy, huyện ủy, thị ủy để lãnh đạo, chỉ đạo các hệ thống chính trị phối hợp thực hiện, đảm bảo quy trình quy định của pháp luật.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu các quy định hiện hành, tham mưu UBND Thành phố về nguồn vốn, quy trình thực hiện bố trí vốn cho các đồ án quy hoạch, quy chế... sử dụng ngân sách để các đơn vị tổ chức thực hiện.
6. Chế độ báo cáo:
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/6 và 25/12), Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND Thành phố.
Theo chức năng, nhiệm vụ, Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan của Thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6 và 20/12), các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Quy hoạch Kiến trúc để tổng hợp.
7. Văn phòng UBND Thành phố: Trên cơ sở báo cáo của cơ quan thường trực, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố đưa kết quả việc thực hiện Kế hoạch vào nội dung giao ban tháng, giao ban quý của UBND Thành phố.
8. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm về danh mục, kế hoạch lập các đồ án đề xuất. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc với vai trò cơ quan chủ trì về công tác quy hoạch của Thành phố có trách nhiệm tham mưu, báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện đối với các trường hợp phát sinh, các khó khăn vướng mắc. UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan, UBND các quận huyện, thị xã khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ quan thường trực để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH, QUY CHẾ ĐỀ XUẤT MỚI, THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 04/3/2022 của UBND Thành phố)
|
Stt (1) |
Tên đồ án, quy chế,... (2) |
Tỷ lệ (3) |
Địa điểm (4) |
Quy mô (5) |
Đơn vị tổ chức thực hiện (6) |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú (9) |
Văn bản đề xuất của đơn vị (10) |
||
|
Phường/xã |
Quận/huyện |
Bắt đầu (7) |
Dự kiến hoàn thành (8) |
|||||||
|
I |
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ (theo Luật Quy hoạch đô thị) |
|
|
|
|
|
|
|||
|
I.1 |
Quy hoạch chung đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
I.1.1 |
Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 |
1/10.000 1/25.000 |
Thành phố Hà Nội |
3.344,6 |
Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội |
2021 |
2023 |
Thực hiện theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 25/5/2021 và Quyết định số 4199/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của UBND Thành phố |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc cập nhật trong kế hoạch |
|
|
I.2 |
Quy hoạch phân khu đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2.1 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST1: Gồm 09 quy hoạch phân khu đô thị thuộc 08 phường thuộc khu vực đô thị hiện hữu. |
1/2000 |
Phường Lê Lợi, Ngô Quyền, Quang Trung, Sơn Lộc, Trung Hưng, Phú Thịnh, Viên Sơn, Trung Sơn Trầm - thị xã Sơn Tây - TP Hà Nội |
Sơn Tây |
1786,00 |
UBND thị xã Sơn Tây và Viện QH xây dựng Hà Nội |
2014 |
2021 |
Đồ án đang triển khai thực hiện, gồm 09 đồ án QHPK đô thị thuộc 8 phường thực hiện theo nhiệm vụ đã được UBND thành phố giao tại Quyết định số 4922/QĐ- UBND ngày 24/9/2014 |
Công văn số 1887/UBND-QLĐT ngày 27/8/2021 của UBND thị xã Sơn Tây |
|
I.2.2 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST2 |
1/2000 |
Xã Đường Lâm, Thanh Mỹ - thị xã Sơn Tây - TP Hà Nội |
Sơn Tây |
456,00 |
UBND thị xã Sơn Tây |
2021 |
2022 |
Đồ án đề xuất mới. Thực hiện theo chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tại Văn bản số 4484/VP-ĐT ngày 14/5/2021. |
Công văn số 1887/UBND-QLĐT ngày 27/8/2021 của UBND thị xã Sơn Tây |
|
I.2.3 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST3 |
1/2000 |
Phường Xuân Khanh và xã Thanh Mỹ, Xuân Sơn - thị xã Sơn Tây - TP Hà Nội |
Sơn Tây |
1181,00 |
UBND thị xã Sơn Tây |
2021 |
2022 |
Đồ án đề xuất mới. Thực hiện theo chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tại Văn bản số 4484/VP-ĐT ngày 14/5/2021. |
Công văn số 1887/UBND-QLĐT ngày 27/8/2021 của UBND thị xã Sơn Tây |
|
I.2.4 |
Quy hoạch phân khu đô thị ST4 |
1/2000 |
Xã Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn - thị xã Sơn Tây và xã Cam Thượng - huyện Ba Vì - TP Hà Nội |
Nhiều địa bàn |
1259,00 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và công nghiệp |
2021 |
2022 |
Đồ án đề xuất mới. Thực hiện theo chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tại Văn bản số 4484/VP-ĐT ngày 14/5/2021. |
Công văn số 1887/UBND-QLĐT ngày 27/8/2021 của UBND thị xã Sơn Tây |
|
I.3 |
Quy hoạch chi tiết đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.3.1 |
Khu đấu giá quyền sử dụng đất ở xã Minh Cường thuộc ô quy hoạch 2.01 - ký hiệu PX - 01, quy hoạch đô thị vệ tinh Phú Xuyên |
1/500 |
Thị trấn Thường Tín |
Thường Tín |
9,86 |
UBND huyện Thường Tín |
Quý IV/2021 |
Quý II/2022 |
|
Công văn số 1169/UBND-QLĐT ngày 01/9/2021 của UBND huyện Thường Tín |
|
I.3.2 |
Khu đấu giá quyền sử dụng đất ở xã Văn Tự thuộc ô quy hoạch 1.02 - ký hiệu PX - 04, quy hoạch đô thị vệ tinh Phú Xuyên |
1/500 |
Thị trấn Thường Tín |
Thường Tín |
16,40 |
UBND huyện Thường Tín |
Quý IV/2021 |
Quý II/2022 |
|
Công văn số 1169/UBND-QLĐT ngày 01/9/2021 của UBND huyện Thường Tín |
|
I.3.3 |
Khu đấu giá quyền sử dụng đất ở xã Văn Tự thuộc ô quy hoạch 1.03 - ký hiệu PX - 03, quy hoạch đô thị vệ tinh Phú Xuyên |
1/500 |
Thị trấn Thường Tín |
Thường Tín |
13,20 |
UBND huyện Thường Tín |
Quý IV/2021 |
Quý II/2022 |
|
Công văn số 1169/UBND-QLĐT ngày 01/9/2021 của UBND huyện Thường Tín |
|
I.3.4 |
Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để đấu giá QSD đất tại xã Văn Tự (thuộc ô ký hiệu PX-03, PX-04 theo quy hoạch đô thị vệ tinh Phú Xuyên), huyện Thường Tín |
1/500 |
Xã Văn Tự, huyện Thường Tín, Hà Nội |
Thường Tín |
10,92 |
UBND huyện Thường Tín |
Quý IV/2021 |
Quý II/2022 |
|
Công văn số 1169/UBND-QLĐT ngày 01/9/2021 của UBND huyện Thường Tín |
|
I.3.5 |
Quy hoạch chi tiết khu vực trục không gian trung tâm bán đảo Quảng An |
1/500 |
Phường Quảng An |
Tây Hồ |
44,40 |
UBND quận Tây Hồ |
2021 |
2022 |
Đồ án đề xuất mới, thực hiện theo nội dung Văn bản số 8413/VP-ĐT ngày 10/8/2021 của Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội |
Công văn số 1594/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Tây Hồ |
|
I.3.6 |
Quy hoạch chi tiết thị trấn Vân Đình |
1/500 |
Thị trấn Vân Đình |
Ứng Hòa |
447,00 |
UBND huyện Ứng Hòa |
2023 |
2025 |
|
Công văn số 1439/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Ứng Hòa |
|
I.3.7 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Tây Tựu |
1/500 |
Phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
135,60 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2022 |
2023 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.8 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Thượng Cát |
1/500 |
Phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
95,80 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2022 |
2023 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.9 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Thụy Phương |
1/500 |
Phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
112,40 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2023 |
2024 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.10 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Xuân Đỉnh |
1/500 |
Phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
89,22 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2023 |
2024 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.11 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Xuân Tảo |
1/500 |
Phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
17,01 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2024 |
2025 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.12 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Đông Ngạc |
1/500 |
Phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
82,25 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2024 |
2025 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.13 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Đức Thắng |
1/500 |
Phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
30,40 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2025 |
2026 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.14 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Liên Mạc |
1/500 |
Phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm |
Bắc Từ Liêm |
119,40 |
UBND quận Bắc Từ Liêm |
2025 |
2026 |
|
Công văn số 2889/UBND-QLĐT ngày 16/9/2021 của UBND quận Bắc Từ Liêm |
|
I.3.15 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Vĩnh Phúc, Liễu Giai, (ô quy hoạch A AHPK H1-2) |
1/500 |
Phường Vĩnh Phúc, một phần diện tích Liễu Giai khu vực 13 Làng Trại xưa thuộc quận |
Ba Đình |
75,11 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.16 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Cống Vị (ô quy hoạch B Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Phường Cống Vị |
Ba Đình |
48,64 |
UBND quận Ba Đình |
2023 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.17 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Ngọc Khánh (ô quy hoạch C2 Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Phường Ngọc Khánh |
Ba Đình |
16,90 |
UBND quận Ba Đình |
2023 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.18 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Liễu Giai, Ngọc Hà, (ô quy hoạch D Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Một phần diện tích phường Liễu Giai và Ngọc Hà |
Ba Đình |
47,94 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.19 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Đội Cấn, Ngọc Hà, (ô quy hoạch E Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Phường Đội Cấn, một phần diện tích Ngọc Hà |
Ba Đình |
79,52 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.20 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Kim Mã, (ô quy hoạch F Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Phường Kim Mã |
Ba Đình |
36,99 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.21 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Giảng Võ, (ô quy hoạch G Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Một phần diện tích phường Giảng Võ |
Ba Đình |
15,03 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.22 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu dân cư phường Thành Công, (ô quy hoạch H Quy hoạch phân khu H1-2) |
1/500 |
Một phần diện tích phường Thành Công |
Ba Đình |
16,05 |
UBND quận Ba Đình |
2024 |
|
|
Công văn số 1862/UBND-QLĐT ngày 30/8/2021 của UBND quận Ba Đình |
|
I.3.23 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Yên Hòa |
1/500 |
Yên Hòa |
Cầu Giấy |
50,00 |
UBND quận Cầu Giấy |
2022 |
2025 |
Quy mô lập QHCT khoảng 50ha |
Công văn số 1150/UBND-QLĐT ngày 23/9/2021 của UBND quận Cầu Giấy |
|
I.3.24 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Trung Hòa |
1/500 |
Trung Hòa |
Cầu Giấy |
70,00 |
UBND quận Cầu Giấy |
2022 |
2025 |
Quy mô lập QHCT khoảng 70ha |
Công văn số 1150/UBND-QLĐT ngày 23/9/2021 của UBND quận Cầu Giấy |
|
I.3.25 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Mai Dịch |
1/500 |
Nghĩa Đô |
Cầu Giấy |
52,00 |
UBND quận Cầu Giấy |
2022 |
2025 |
Quy mô lập QHCT khoảng 52ha |
Công văn số 1150/UBND-QLĐT ngày 23/9/2021 của UBND quận Cầu Giấy |
|
I.3.26 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Nghĩa Đô |
1/500 |
Mai Dịch |
Cầu Giấy |
120,00 |
UBND quận Cầu Giấy |
2022 |
2025 |
Quy mô lập QHCT khoảng 120ha |
Công văn số 1150/UBND-QLĐT ngày 23/9/2021 của UBND quận Cầu Giấy |
|
I.3.27 |
Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Nghĩa Tân |
1/500 |
Nghĩa Tân |
Cầu Giấy |
24,00 |
UBND quận Cầu Giấy |
2022 |
2025 |
Quy mô lập QHCT khoảng 24ha |
Công văn số 1150/UBND-QLĐT ngày 23/9/2021 của UBND quận Cầu Giấy |
|
I.3.28 |
Quy hoạch chi tiết Khu công viên vui chơi giải trí Tân Hội- Tân Lập tỷ lệ 1/500 |
1/500 |
Xã Tân Hội, Tân Lập |
Đan Phượng |
95,00 |
UBND huyện Đan Phượng |
Quý II/2022 |
Quý II/2023 |
Thuộc phân khu đô thị GS tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt; Ký hiệu X2 (bản vẽ xác định vị trí kèm theo) |
Công văn số 1828/UBND-QLĐT ngày 17/9/2021 của UBND huyện Đan Phượng |
|
I.3.29 |
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị thuộc ô A-6 tỷ lệ 1/500 |
1/500 |
Xã Tân Hội, Hạ Mỗ |
Đan Phượng |
75,00 |
UBND huyện Đan Phượng |
Quý II/2022 |
Quý II/2023 |
Thuộc phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt; Ký hiệu X3 (bản vẽ xác định vị trí kèm theo) |
Công văn số 1828/UBND-QLĐT ngày 17/9/2021 của UBND huyện Đan Phượng |
|
I.3.30 |
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị thuộc ô A-3, A-7 tỷ lệ 1/500 |
1/500 |
Xã Tân Hội, Liên Hà |
Đan Phượng |
130,00 |
UBND huyện Đan Phượng |
Quý II/2022 |
Quý II/2023 |
Thuộc phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt; Ký hiệu X4 (bản vẽ xác định vị trí kèm theo) |
Công văn số 1828/UBND-QLĐT ngày 17/9/2021 của UBND huyện Đan Phượng |
|
I.3.31 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Phúc Thọ, xã Mai Lâm và thôn Đông Trù xã Đông Hội |
1/500 |
xã Mai Lâm, xã Đông Hội |
Đông Anh |
31,79 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
|
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.32 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư các thôn: Yên Hà, Hải Bối, xã Hải Bối |
1/500 |
xã Hải Bối |
Đông Anh |
96,58 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
|
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.33 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Đại Bằng, xã Nguyên Khê |
1/500 |
xã Nguyên Khê |
Đông Anh |
13,90 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
Đề nghị tách riêng khỏi ranh giới dự án khu đô thị phía Nam sân bay Nội Bài |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.34 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Sơn Du, xã Nguyên Khê |
1/500 |
xã Nguyên Khê |
Đông Anh |
35,92 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
|
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.35 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư các thôn: Quan Âm, Thụy Hà, Bến Trung, Phú Liễn, xã Bắc Hồng |
1/500 |
xã Bắc Hồng |
Đông Anh |
169,01 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
Cần rà soát ranh giới nghiên cứu bao gồm cả các phần đất bổ sung HTXH, HTKT cấp đơn vị ở |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.36 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư các thôn: Lực Canh, Văn Tinh xã Xuân Canh (khu vực ngoài đê) |
1/500 |
xã Xuân Canh |
Đông Anh |
22,05 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
|
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.37 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Đồng Nhân, xã Hải Bối, huyện Đông Anh |
1/500 |
xã Hải Bối |
Đông Anh |
13,33 |
UBND huyện Đông Anh |
2022 |
2022 |
Đề nghị tách riêng khỏi ranh giới lập QHCT khu C Thành phố Thông Minh |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.38 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Lễ Pháp xã Tiên Dương |
1/500 |
xã Tiên Dương |
Đông Anh |
28,43 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.39 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Cổ Dương xã Tiên Dương |
1/500 |
xã Tiên Dương |
Đông Anh |
38,4 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.40 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Trung Oai, thôn Tiên Kha xã Tiên Dương |
1/500 |
xã Tiên Dương |
Đông Anh |
84,26 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.41 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Đản Dị, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
13,7 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.42 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Đài Bi, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
15,93 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.43 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Ấp Tó, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
6,84 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.44 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Cán Khê, thôn Tiên Hùng, xa Nguyên Khê |
1/500 |
xã Nguyên Khê |
Đông Anh |
104,13 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.45 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Nguyên Khê, xóm Đường Thôn Khê Nữ, xã Nguyên Khê |
1/500 |
xã Nguyên Khê |
Đông Anh |
57,27 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.46 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Khê Nữ, xã Nguyên Khê |
1/500 |
xã Nguyên Khê |
Đông Anh |
44,82 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.47 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Đoài, xã Nam Hồng |
1/500 |
xã Nam Hồng |
Đông Anh |
35,55 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.48 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Tằng My, xã Nam Hồng |
1/500 |
xã Nam Hồng |
Đông Anh |
65,17 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã thẩm định, đang xin ý kiến Sở QHKT |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.49 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Tuân Lề, xã Tiên Dương |
1/500 |
xã Tiên Dương |
Đông Anh |
11,36 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.50 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Lương Nỗ, xã Tiên Dương |
1/500 |
xã Tiên Dương |
Đông Anh |
43,2 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.51 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Kinh Nỗ, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
27,71 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.52 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Nghĩa Lại, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
17,07 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.53 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Thượng, thôn Trong, thôn Ngoài, thôn Hậu và thôn Chợ, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
70,35 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.54 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Phúc Lộc, xã Uy Nỗ |
1/500 |
xã Uy Nỗ |
Đông Anh |
8,58 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.55 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư thôn Thọ Đa, xã Kim Nỗ |
1/500 |
xã Kim Nỗ |
Đông Anh |
40,08 |
UBND huyện Đông Anh |
|
2022 |
Đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và Hội đồng thẩm định Huyện, đang hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định |
Công văn số 2957/UBND-QLĐT ngày 20/9/2021 của UBND huyện Đông Anh |
|
I.3.56 |
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư các thôn: Bắc, Đoài, Đông, xã Kim Nỗ |
1/500 |
xã Kim Nỗ |
Đông Anh |
91,74 Bài viết liên quan
Danh mục tin tức
Danh mục tin tức TIN XEM NHIỀU
20/12/2024
Sản phẩm nổi bật
| |||||
.png)
